|
PHÂN LOẠI |
》MARU (1 ngòi / 2 ngòi): ngòi cho nét nhỏ nhất
》G (1 ngòi / 3 ngòi): ngòi cho nét rộng nhất
》SCHOOL (1 ngòi / 3 ngòi): nét rộng hơn Maru
》JAPAN (1 ngòi / 3 ngòi): độ dày nét cân bằng nằm giữa School và Spoon
》SPOON (1 ngòi / 3 ngòi): nét hơi mảnh hơn G
》CÁN BÚT (T25): Gỗ nâu sáng, để được 5 loại ngòi
》CÁN BÚT (T40): Gỗ nâu sáng, để được 5 loại ngòi, cán có đệm tay, có nắp nhựa trong suốt
》CÁN BÚT (N20): Gỗ đen, để được 4 ngòi G, School, Japanese và Spoon (không để được ngòi nhỏ như Maru)
》GIẤY HOL (110G, A4): Giấy vẽ truyện tranh Holbein, độ dày cơ bản 110gsm, xấp 40 tờ, khổ A4 chuẩn, bìa Hồng
》GIẤY HOL (135G, A4): Giấy vẽ truyện tranh Holbein, độ dày tiêu chuẩn 135gsm, xấp 40 tờ, khổ A4 chuẩn, bìa Xanh |
|
ĐẶC ĐIỂM |
- Ngòi bằng thép carbon có độ cứng cao, chống mài mòn và biến dạng, ngòi chắc chắn, vẽ nét mảnh/dày khá linh hoạt.
- Khả năng giữ mực tốt, nét bút to nhỏ phụ thuộc vào độ nhấn nhá do tay người dùng.
- Ngòi dùng được với tất cả các loại mực chấm (dip pen), mực bút máy (fountain pen).
》NGÒI SẮT
MARU (N659)
- Độ dày nét vẽ: Nét mảnh nhất, chuyên trị các đường nét siêu nhỏ.
- Khả năng thanh/đậm: Có (Thay đổi linh hoạt giữa nét siêu mảnh và nét vừa).
- Ưu điểm: Siêu sắc nét, cực kỳ tinh xảo cho các chi tiết nhỏ, chuyên trị các chi tiết nhỏ nhất như con ngươi, sợi tóc.
- Công dụng: Vẽ chi tiết khuôn mặt, tóc, bối cảnh, hiệu ứng.
* Phù hợp với người cần vẽ các chi tiết li ti, đòi hỏi độ tỉ mỉ và chính xác cực cao.
* Cần kỹ năng cao, tỉ mỉ. Phải có sự khéo léo và tập trung cao độ để đi những nét siêu nhỏ, tinh xảo.
G (NG)
- Độ dày nét vẽ: Nét dày nhất, có độ biến thiên thanh - đậm mạnh mẽ và sống động.
- Khả năng thanh/đậm: Rất mạnh (Độ biến thiên giữa nét dày và mỏng cực lớn).
- Ưu điểm: Là loại ngòi linh hoạt nhất, cho ra những nét vẽ sống động, giàu biểu cảm và có “hồn” nhất. Tuy nhiên rất khó kiểm soát do ngòi rất dẻo.
- Công dụng: Vẽ nhân vật, các đường hiệu ứng mạnh.
* Phù hợp với Họa sĩ chuyên nghiệp và người có kỹ năng cao.
* Cần kỹ năng cao. Phải kiểm soát lực nhấn/nhả cực kỳ linh hoạt.
SCHOOL (N5)
- Độ dày nét vẽ: Nét mảnh.
- Khả năng thanh/đậm: Không có (Thiết kế để đi nét đồng nhất, không đổi độ dày).
- Ưu điểm: Nét vẽ ổn định, đồng nhất, dễ kiểm soát.
- Công dụng: Vẽ bối cảnh, đường hiệu ứng, đường kẻ khung.
* Phù hợp với người mới bắt đầu.
* Hầu như không cần kỹ năng. Vẽ tự nhiên như bút bi/bút mực thông thường.
SPOON / SAJI (N357C)
- Độ dày nét vẽ: Đa dạng, có thể vẽ nét đều hoặc nét có độ dày khác nhau.
- Khả năng thanh/đậm: Có (Thay đổi dựa trên lực nhấn và góc độ đặt ngòi).
- Ưu điểm: Nét đậm rõ rệt khi đặt ngòi nằm ngang sát mặt giấy, có lớp mạ Chrome chống gỉ sét, tăng tuổi thọ ngòi bút.
- Công dụng: Vẽ nhân vật, bối cảnh, đường hiệu ứng.
* Phù hợp với người cần sự chắc chắn, bền bỉ và ổn định khi đi những nét dài.
* Kỹ năng cơ bản. Cần làm quen cách đặt góc ngòi nằm ngang để tạo nét đậm.
JAPANESE / NIPPONJI / KANJI (N555)
- Độ dày nét vẽ: Trung bình, không quá dày hay quá mỏng.
- Khả năng thanh/đậm: Không có (Thiết kế để đi nét đồng nhất, không đổi độ dày).
- Ưu điểm: Nét vẽ ổn định, đồng nhất, dễ kiểm soát.
- Công dụng: Vẽ nhân vật, bối cảnh, đường hiệu ứng.
* Phù hợp với người mới bắt đầu.
* Hầu như không cần kỹ năng. Vẽ tự nhiên như bút bi/bút mực thông thường.
Xếp hạng:
- Độ dày: Maru < School < Japanese < G (không dùng lực) < Spoon < G (có dùng lực).
- Độ linh hoạt: Maru < School và Japanese < Spoon < G.
- Độ khó: School và Japanese < Spoon < G < Maru.
* Lưu ý từ hãng:
- Các gợi ý về công dụng chỉ mang tính chất tham khảo. Bạn nên lựa chọn ngòi bút dựa trên phong cách vẽ và thói quen cá nhân để có trải nghiệm tốt nhất.
》CÁN GỖ
- CÁN T25: Dùng được với ngòi Tachikawa và Nikko.
- CÁN T40: Có nắp nhựa đi kèm, cán có đệm cao su chỗ tay cầm. Cán bút nhẹ, dùng được với ngòi Tachikawa và Nikko.
- CÁN N20: Cán dùng được với ngòi Nikko và Tachikawa, trừ ngòi Maru.
》GIẤY VẼ TRUYỆN TRANH HOLBEIN: xấp 40 tờ, khổ A4 chuẩn
- 110GSM: độ dày cơ bản, bìa hồng.
- 135GSM: độ dày tiêu chuẩn, bìa xanh. |